Skip Ribbon Commands
Skip to main content
SKHCN > chitiettin
 

 Chi tiết tin

 
Chương trình số 22-Ctr/TU ngày 29/01/2013 của Tỉnh ủy Quảng Nam thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
Đăng bởi .Vào ngày 09/10/2015. Đã xem 4168 lượt

   

       TỈNH ỦY QUẢNG NAM                                                                     ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

   *  

          Số 22-CTr/TU                                                                        Tam Kỳ, ngày 29 tháng 01 năm 2013

 

 

                
 

CHƯƠNG TRÌNH  

 
Thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012  của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng  xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

 

 

Thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế; Tỉnh ủy xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết như sau:  

I- Tình hình hoạt động khoa học và công nghệ của tỉnh trong thời gian qua  

1- Những năm qua, với sự nỗ lực của các cấp, các ngành, đặc biệt là của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác khoa học và công nghệ, hoạt động khoa học và công nghệ của tỉnh đã đạt được những kết quả quan trọng. Công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên các lĩnh vực được đổi mới, từng bước đáp ứng yêu cầu quản lý khoa học và công nghệ địa phương; đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ từng bước phát triển cả về số lượng và chất lượng. Hoạt động tư vấn, phản biện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngày càng hiệu quả; các chương trình hợp tác về khoa học và công nghệ từng bước đi vào chiều sâu, có trọng tâm. Bước đầu đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho khoa học và công nghệ thông qua các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công, hợp tác quốc tế,... Thông tin, thống kê khoa học và công nghệ tiếp tục được đầu tư và phát triển cả về tổ chức, kênh, hình thức và nguồn lực thông tin, phục vụ quản lý, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản xuất và đời sống, góp phần nâng cao dân trí. Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội được phát huy. Nhiều công trình nghiên cứu đã ứng dụng hiệu quả trong thực tế. 2- Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động khoa học và công nghệ của tỉnh vẫn còn những tồn tại, hạn chế, chưa thực sự trở thành động lực và tương xứng với tầm quan trọng vốn có để phục vụ đắc lực cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Công tác quản lý nhà nước tuy có đổi mới nhưng năng lực và kinh nghiệm còn hạn chế, nhất là cấp huyện và ngành. Đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ tuy có tăng về số lượng, nhưng cơ cấu chưa hợp lý, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu. Công tác thẩm định, đánh giá trình độ công nghệ còn lúng túng. Việc nhân rộng, đưa các kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống còn chậm. Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chưa thực sự trở thành phong trào sâu rộng trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. 3- Những tồn tại, hạn chế trên có nhiều nguyên nhân nhưng trước hết là do sự  chỉ đạo của một số cấp ủy đảng và chính quyền đối với khoa học và công nghệ chưa thật đầy đủ; chưa xác định được vai trò, động lực của khoa học và công nghệ cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ trí thức khoa học và công nghệ của tỉnh còn bất cập. Vốn đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ còn phân tán, sử dụng chưa đúng mục đích. Cơ chế và kinh phí phân bổ cho việc ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ, nhân rộng đề tài, dự án chưa được chú trọng, làm hạn chế công đoạn chuyển giao kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, nhất là các đề tài, dự án có khả năng thương mại hóa.    

II- Quan điểm, mục tiêu và giải pháp phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh đến năm 2020

 

1- Quan điểm

- Phát triển khoa học và công nghệ thật sự là động lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Kết quả hoạt động, sản phẩm khoa học và công nghệ phải gắn với thực tế sản xuất và đời sống; hướng tới sản phẩm hàng hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh. - Phát triển khoa học và công nghệ trên cơ sở tăng cường nội lực kết hợp với hợp tác trong và ngoài nước, chú trọng thu hút, khuyến khích năng lực đầu tư từ bên ngoài. Gắn giáo dục và đào tạo với nghiên cứu khoa học. Có chính sách phát triển, phát huy và trọng dụng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ. - Phát huy khả năng sáng tạo của các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội và của mọi công dân trong hoạt động khoa học và công nghệ. - Chú trọng nghiên cứu ứng dụng và triển khai trong các lĩnh vực tự nhiên công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống; coi doanh nghiệp và các đơn vị dịch vụ công là trung tâm của đổi mới ứng dụng và chuyển giao công nghệ, là nguồn cầu quan trọng nhất của thị trường khoa học và công nghệ. - Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính theo hướng nguồn vốn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ chỉ để đầu tư cho việc tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ. Không sử dụng vốn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ dàn trải, thiếu tập trung và đầu tư cho các nhiệm vụ khác. Xã hội hóa đầu tư và dành tỷ lệ hợp lý kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công đoạn ứng dụng, chuyển giao và hỗ trợ hoàn thiện kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ có khả năng thương mại hóa; tạo điều kiện thuận lợi để hình thành các doanh nghiệp khoa học và công nghệ.  

2- Mục tiêu 

2.1- Mục tiêu tổng quát Tiếp tục thực hiện Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Nam đến năm 2015, tầm nhìn 2020, chú trọng công tác xây dựng và nâng cao tiềm lực, năng lực nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ; nghiên cứu tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tăng cường công tác thống kê, phổ biến thông tin, ứng dụng rộng rãi tiến bộ kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất và đời sống, ưu tiên cho khu vực nông thôn và miền núi, nhất là vùng đặc biệt khó khăn; tăng cường quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, nhất là cấp địa phương, ngành; triển khai mạnh mẽ việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng; quản lý và thẩm định công nghệ trên địa bàn tỉnh;... góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đưa Quảng Nam cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. 

 

2.2- Mục tiêu cụ thể

 

- Phát triển hợp lý, đồng bộ khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ. Tăng tỷ lệ các đề tài nghiên cứu triển khai ứng dụng trong lĩnh vực tự nhiên, kỹ thuật và công nghệ, đưa nhanh tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống. Phấn đấu khoảng 60% đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ trực tiếp cho sản xuất - kinh doanh. Chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương phải có giải pháp khoa học và công nghệ, nguồn tài chính để thực hiện. - Đến năm 2020, phấn đấu đạt các chỉ tiêu về tỷ lệ đóng góp của khoa học và công nghệ vào tăng trưởng kinh tế thông qua yếu tố năng suất tổng hợp (TFP); tỷ lệ giá trị sản phẩm công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp; tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị; mức tăng trung bình giá trị giao dịch của thị trường khoa học và công nghệ hàng năm; về số cán bộ khoa học và công nghệ nghiên cứu và phát triển trên một vạn dân theo tinh thần Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương  Đảng (khoá XI). - Tập trung phát triển và tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến; triển khai các chương trình đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp. Đến năm 2020, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghệ cho 100% sản phẩm nổi tiếng của tỉnh. - Phấn đấu đến năm 2020, thực hiện quản lý bằng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với 100% sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, vệ sinh, ô nhiễm môi trường hoặc có yêu cầu đặc thù về quá trình sản xuất, tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn. Nâng cao năng lực đảm bảo kiểm định được tối thiểu 40% vào năm 2015 và 60% vào năm 2020 các phương tiện đo thông dụng thuộc Danh mục kiểm định trên địa bàn tỉnh; đảm bảo kiểm nghiệm tốt các chỉ tiêu chất lượng, vệ sinh, an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2. - Tạo chuyển biến về năng lực và trình độ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo hướng hiện đại nhằm phát triển mạnh tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh. - Hiện đại hóa cơ sở vật chất - kỹ thuật, đổi mới cơ chế hoạt động, đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lực của các tổ chức R-D trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng đáp ứng yêu cầu hoạt động khoa học và công nghệ, phục vụ hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng. - Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ cập kiến thức khoa học và công nghệ. Đảm bảo đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ; bố trí ngân sách đảm bảo tỷ lệ chi theo quy định và tăng dần theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khuyến khích phát triển xã hội hóa, đa dạng hóa các nguồn đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ. Phát huy vai trò của doanh nghiệp, trọng tâm là doanh nghiệp khoa học và công nghệ nhằm huy động, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực. - Duy trì, phát triển các chương trình hợp tác khoa học và công nghệ hiện có. Thiết lập quan hệ và xây dựng chương trình hợp tác khoa học và công nghệ trong và ngoài nước nhằm thu hút nguồn lực và chuyên gia tham gia các chương trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ của tỉnh.  

 

3- Nhiệm vụ và giải pháp  

 

 

3.1- Đổi mới tư duy, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước đối với sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ

 

Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền về vai trò của khoa học và công nghệ trong sự nghiệp xây dựng quê hương, đất nước. Xác định việc phát huy, phát triển khoa học và công nghệ là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các cấp ủy đảng, chính quyền. Gắn các mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành và từng cấp; kế hoạch ứng dụng và phát triển khoa học và công nghệ là một nội dung của quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành và địa phương. Nghiên cứu đưa mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành một chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động và phong trào thi đua của ngành, địa phương hàng năm.  

 

3.2- Đổi mới cơ chế và tăng cường quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ

 

Đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý, phương thức đầu tư và cơ chế tài chính. Xác lập cơ chế đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho khoa học và công nghệ qua các chương trình mục tiêu của tỉnh và thống nhất quản lý kinh phí đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ. Phân cấp, giao quyền chủ động cho ngành khoa học và công nghệ trong việc cơ cấu vốn khoa học và công nghệ phù hợp với định hướng phát triển của ngành, trong phân bổ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Xây dựng cơ chế đặc thù trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Ưu tiên tập trung ngân sách sự nghiệp khoa học cho các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp tỉnh; tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ, xây dựng và phát triển các tổ chức R&D theo tinh thần Nghị định 115 của Thủ tướng Chính phủ. Thành lập và sử dụng hiệu quả Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh. Nghiên cứu thực tiễn, học tập kinh nghiệm quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ của các nước tiên tiến để tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý, đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ. Ưu tiên lựa chọn các đề tài phục vụ trực tiếp cho sản xuất và đời sống, có địa chỉ ứng dụng cụ thể.  

 

Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ, Ban Chủ nhiệm các Chương trình Khoa học và Công nghệ các cấp. Tiếp tục phát huy mạnh mẽ vai trò của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội trong các hoạt động tư vấn, phản biện xã hội, vai trò xung kích của đoàn thanh niên, các tổ chức và cá nhân trong phong trào thi đua sáng tạo, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.

 

Tăng cường trách nhiệm của các ngành chủ quản, trách nhiệm và quyền lợi của các cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài với việc hoàn thiện kết quả cũng như ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống. Xây dựng cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ và đào tạo cán bộ khoa học, công nhân lành nghề. Tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản lý khoa học và công nghệ địa phương, triển khai công tác quản lý khoa học và công nghệ các ngành. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ từ cấp tỉnh đến cấp huyện và các cơ quan chuyên ngành; chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ cấp huyện. Tăng cường phân công, phân cấp quyền chủ động xây dựng và phê duyệt kế hoạch, quyền đề xuất phân bổ ngân sách khoa học và công nghệ, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Bố trí ít nhất 01 biên chế chuyên trách về quản lý hoạt động khoa học và công nghệ tại các huyện/thành phố. Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp. 

  

3.3- Tập trung đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh 

Chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ phù hợp với sự phát triển các thành phần kinh tế, tập trung ưu tiên cho các Trường Đại học, Cao đẳng, các trung tâm, trạm, trại nghiên cứu và phát triển. Xây dựng và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng, đãi ngộ, tôn vinh đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, nhất là các chuyên gia giỏi có nhiều đóng góp. Tạo môi trường thuận lợi, điều kiện vật chất để cán bộ khoa học và công nghệ phát triển bằng tài năng và hưởng lợi ích xứng đáng với giá trị lao động sáng tạo của mình.

Bố trí ngân sách đầu tư phát triển khoa học và công nghệ đảm bảo tỷ lệ chi theo quy định, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn; huy động mạnh mẽ và đa dạng hoá các nguồn vốn theo định hướng xã hội hóa. Đồng thời, xây dựng Đề án phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, phát huy vai trò của doanh nghiệp, doanh nghiệp khoa học và công nghệ nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực trong việc đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống. 

Tiếp tục quán triệt và triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 05/4/2012 của Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 9 (khóa XX) về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiệu quả nhằm đưa Quảng Nam cơ bản thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, trong đó, chú trọng đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; phòng thí nghiệm hóa sinh, cơ sở ươm tạo khoa học và công nghệ; sàn giao dịch công nghệ; hệ thống thông tin khoa học và công nghệ, từng bước hoàn chỉnh và hiện đại hóa kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng, sở hữu trí tuệ, thông tin khoa học và công nghệ từ tỉnh đến các huyện, thành phố.   

Phát triển, nâng cao năng lực hệ thống các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ, đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường khoa học và công nghệ. Sử dụng có hiệu quả và ưu tiên bố trí nguồn kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ hàng năm.  

3.4- Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình khoa học và công  cấp tỉnh đến năm 2015, tầm nhìn 2020. Trong đó, chú trọng các lĩnh vực sau 

- Về điều tra cơ bản, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường: Điều tra đánh giá tài nguyên thiên nhiên và môi trường, chú trọng tài nguyên biển, đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững. Nghiên cứu bảo tồn và phát triển các tài nguyên bản địa, quý hiếm có nguy cơ tiệt chủng. Nghiên cứu các giải pháp phòng tránh giảm nhẹ thiên tai. Xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn xạ, đề xuất giải pháp khai thác sử dụng hợp lý an toàn đối với các nguồn phóng xạ trên địa bàn tỉnh. Ứng dụng công nghệ môi trường: Xử lý nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, khí thải; ứng dụng công nghệ sản xuất sạch, công nghệ thân thiện với môi trường trong sản xuất, kinh doanh; phát triển công nghệ tái chế chất thải.

- Đẩy mạnh việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến như công nghệ sinh học, công nghệ bảo quản và chế biến nông sản, thực phẩm; công nghệ thông tin; ứng dụng các nguồn năng lượng mới; năng lượng sạch; công nghệ tiết kiệm năng lượng; ứng dụng công nghệ vật liệu mới vào các lĩnh vực chủ yếu: Công nghiệp, nông - lâm - ngư nghiệp, y - dược, công nghệ chế biến, bảo vệ môi trường.

- Trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn: Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong trồng trọt, chăn nuôi. Xây dựng các mô hình sản xuất có hiệu quả cho từng vùng sinh thái. Nghiên cứu chọn và nhân giống cây trồng, vật nuôi. Tiếp tục đẩy mạnh cơ giới hóa, tự động hóa trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản. Ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ để kiên cố hóa kênh mương, giải quyết thủy lợi cho vùng cát, vùng đất màu, vùng nuôi trồng thủy sản. Nghiên cứu ứng dụng phương pháp tưới tiêu khoa học, đề xuất các giải pháp sản xuất tiết kiệm nước, giải pháp chống hạn, chống nhiễm mặn đất sản xuất nông nghiệp. Nghiên cứu sản xuất các giống cây trồng, xây dựng các mô hình sản xuất nông-lâm-thủy sản thích ứng với biến đổi khí hậu. Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, chế biến nông - lâm sản theo hướng sản xuất bền vững tại các địa phương miền núi cao Quảng Nam. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ nông thôn, miền núi, hải đảo.

- Nghiên cứu bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa. Ứng dụng các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, các mô hình và giải pháp để nâng cao năng lực chẩn đoán và điều trị, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Tổng kết thực tiễn, đề xuất các mô hình, giải pháp phòng chống và điều trị các bệnh, dịch nguy hiểm phổ biến ở Quảng Nam. Nghiên cứu mô hình và các giải pháp tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về y tế như: Quản lý dược phẩm; chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm; vệ sinh môi trường, nâng cao năng lực hoạt động của y tế cơ sở. 

- Tập trung phát triển và tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến, phát triển công nghiệp - dịch vụ và hỗ trợ doanh nghiệp; phát triển một số sản phẩm công nghiệp chủ lực và các sản phẩm nông nghiệp chế biến có giá trị, chất lượng. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, bảo hộ tài sản sở hữu trí tuệ, hỗ trợ thông tin, triển khai các chương trình đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp.    

3.5- Từng bước xây dựng và phát triển thị trường khoa học và công nghệ 

Nghiên cứu tạo lập môi trường pháp lý cho thị trường công nghệ phát triển phù hợp với địa phương. Xây dựng và triển khai vận hành hiệu quả Sàn giao dịch công nghệ, kết nối với các sàn giao dịch trong và ngoài nước. Vận động và hỗ trợ về tài chính cho các doanh nghiệp tham gia giới thiệu sản phẩm, mua bán công nghệ tại các Hội chợ thiết bị công nghệ (Techmart). Có cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế hình thành và phát triển hệ thống các tổ chức dịch vụ kỹ thuật khoa học và công nghệ, môi giới, chuyển giao, tư vấn, đánh giá và định giá công nghệ. Phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu của tỉnh về công nghệ, chuyên gia công nghệ, kết nối cung - cầu sản phẩm khoa học và công nghệ mới. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc cung cấp, trao đổi, giao dịch thông tin về khoa học và công nghệ. Xây dựng, thực hiện các giải pháp để hỗ trợ phát triển thị trường trong nước, ngăn chặn nhập khẩu các sản phẩm, công nghệ lạc hậu.  

3.6- Tăng cường hợp tác về khoa học và công nghệ 

Tiếp tục triển khai Chương trình hợp tác chiến lược giữa tỉnh với Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Tìm kiếm, phát huy và đẩy mạnh hợp tác trong và ngoài nước về khoa học và công nghệ, thu hút các nguồn lực phục vụ phát triển và cơ bản giải quyết các nhiệm vụ khoa học, tiếp nhận công nghệ mới phục vụ thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương, các nước, các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, quản lý, nghiên cứu khoa học, ứng dụng đổi mới công nghệ. Xây dựng chương trình hợp tác, khoa học và công nghệ giữa tỉnh với các cơ quan khoa học đầu ngành, các tỉnh phát triển về khoa học và công nghệ; chương trình liên kết với các tỉnh trong vùng. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân hợp tác với các cơ quan khoa học Trung ương, địa phương, các cơ quan khoa học nước ngoài thực hiện nghiên cứu, triển khai và đầu tư cho khoa học và công nghệ.

Có cơ chế, chính sách ưu đãi về đầu tư, đất đai, cơ sở hạ tầng, thủ tục hành chính... để thu hút các chuyên gia, nhà khoa học và công nghệ tham gia hoạt động khoa học và công nghệ ở Quảng Nam. 

3.7- Đẩy mạnh công tác thông tin, phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nhất là lĩnh vực nông nghiệp -nông dân - nông thôn

 Xây dựng các dự án, đề án, các nhiệm vụ khoa học cụ thể để triển khai thực hiện Chương trình thông tin khoa học và công nghệ đã được ban hành. Xác lập cơ chế chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các tổ chức, cá nhân. Xây dựng và phát triển Thư viện điện tử Khoa học và Công nghệ. Tăng cường kết nối, chia sẻ thông tin với các Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ của Trung ương và các tỉnh.

Tiếp tục thực hiện và mở rộng, nâng cao chất lượng các ấn phẩm thông tin khoa học và công nghệ đến tận cơ sở. Tiến hành xác lập hình thức thông tin khoa học và công nghệ bằng ngôn ngữ các đồng bào dân tộc thiểu số.

III- Tổ chức thực hiện

1- Đảng đoàn HĐND và Ban Cán sự đảng UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI), các chủ trương của Trung ương về Khoa học và Công nghệ và Chương trình hành động của Tỉnh ủy thể chế hóa, xây dựng kế hoạch, chỉ đạo các ngành, các cơ quan liên quan triển khai thực hiện, kịp thời giải quyết các vướng mắc, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong phát triển khoa học và công nghệ.

2- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Mặt trận và các đoàn thể, các cơ quan thông tấn báo chí đẩy mạnh việc tuyên truyền Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI), Chương trình hành động này đến cán bộ, đảng viên và nhân dân, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động trong triển khai thực hiện.

3- Văn phòng Tỉnh ủy và các ban đảng Tỉnh ủy có trách nhiệm theo dõi tình hình triển khai thực hiện, tham mưu cho Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy định kỳ sơ kết, tổng kết để rút kinh nghiệm tiếp tục chỉ đạo.

 

Nơi nhận: 

- Ban Bí thư Trung ương Đảng (b/c), 

- VPTW Đảng và các ban đảng TW (HN, ĐN),

- Các ban đảng Tỉnh ủy,

- Các ban cán sự đảng, đảng đoàn,

- Các ban, ngành, mặt trận, đoàn thể tỉnh,

- Các huyện, thành ủy, đảng ủy trực thuộc,

- Các đ/c Tỉnh ủy viên,

- Lưu Văn phòng Tỉnh ủy.

 

 T/M TỈNH ỦY

 BÍ THƯ

 

(đã ký) 

  

 

                         Nguyễn Đức Hải

 

 

[Trở về]
 
Tin mới hơn
Quyết định ban hành Chương trình phát triển Công nghệ sinh học tỉnh Quảng Nam đến năm 2030
Chương trình khoa học công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 trên cơ sở sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ
Quyết định phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030
Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020
Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2025
Quyết định số 348/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ : Về việc phê duyệt Chương trình nghiên cứu, đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020
Quyết định số 1895/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ : Về việc phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020
Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (VIỆT NAM) GIAI ĐOẠN 2011-2020
NAFOSTED - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP
Đầu Trước Sau Cuối
Tin cũ hơn
Nghị quyết của HĐND tỉnh Quảng Nam về chiến lược KHCN đến 2015, tầm nhìn 2020
Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu giai đoạn 2011-2015.
Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020.
Trang 1 của 1 Đầu Trước Sau Cuối