Skip Ribbon Commands
Skip to main content
SKHCN > chitiettin
 

 Chi tiết tin

 
Xây dựng mô hình trồng rau an toàn bằng phân hữu cơ vi sinh chức năng, tại huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
Đăng bởi Huỳnh Hữu Thắng .Vào ngày 14/10/2015. Đã xem 4235 lượt
Rau là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của con người. Rau không những cung cấp nhiều loại vitamin, nhiều nguyên tố vi lượng cần thiết đối với sự phát triển thể chất của con người mà còn tạo nên sự phong phú, đa dạng, hấp dẫn trong cơ cấu bữa ăn. Đối với người Việt Nam nhu cầu rau trong bữa ăn hàng ngày khá cao.

 Hiện nay việc sản xuất rau trên địa bàn huyện Đại Lộc nói riêng và tỉnh Quảng Nam nói chung còn thấp cả về số lượng và chất lượng, đặc biệt việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong trồng rau an toàn còn nhiều hạn chế, thiếu sự tiếp cận tiến bộ kỹ thuật về phân tích, nông hóa thổ nhưỡng, công nghệ sinh học…đã làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm rau, gây tác hại nghiêm trọng cho sức khoẻ con người. Vì vậy dù trồng rau để cải thiện bữa ăn hằng ngày hay cung cấp ra thị trường cũng đều cần phải tuân thủ quy trình kỹ thuật trồng rau an toàn để có sản phẩm sạch, hấp dẫn về hình thức, an toàn về chất lượng.

Để giải quyết nhu cầu cấp thiết trên Trung tâm Ứng dụng và Thông tin KH-CN Quảng Nam phối hợp với Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện thực hiện dự án “Ứng dụng công nghệ sinh học để sản xuất phân hữu cơ vi sinh chức năng tại hộ gia đình và trồng rau quả an toàn tại huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam”. Sau 20 tháng triển khai thực hiện dự án đã đạt được một số kết quả ban đầu như sau: 

I. Kết quả nghiên cứu và nhận xét: 

1. Tập huấn chuyển giao kỹ thuật sản xuất phân hữu cơ vi sinh chức năng và trồng 04 loại rau quả an toàn bằng phân hữu cơ vi sinh chức năng: 

          *. Nội dung:  

 - Giới thiệu sơ lược về phân hữu cơ vi sinh chức năng và tác dụng; hướng dẫn kỹ thuật sản xuất phân hữu cơ vi sinh chức năng tại hộ gia đình (lý thuyết và thực hành).

 

 

 

 

          - Hướng dẫn kỹ thuật trồng 04 loại rau (bí xanh, dưa leo, khổ qua và đậu cô ve leo) an toàn bằng phân hữu cơ vi sinh chức năng (lý thuyết và thực hành).

 *. Kết quả đạt được:

- Người dân tham gia lớp tập huấn nắm vững lý thuyết và thực hành về kỹ thuật sản xuất phân hữu cơ vi sinh chức năng, đồng thời tự sản xuất được phân hữu cơ vi sinh chức năng tại hộ gia đình.

          - Người dân tham gia lớp tập huấn nắm vững được hướng dẫn kỹ thuật trồng rau an toàn bằng phân hữu cơ vi sinh chức năng và tiến hành trồng rau an toàn bằng phân hữu cơ vi sinh chức năng. 

2. Xây dựng mô hình sản xuất phân hữu cơ vi sinh chức năng tại hộ gia đình:

 

          Các hộ dân tham gia mô hình tiến hành tự sản xuất phân hữu cơ vi sinh chức năng từ chế phẩm FBP do trung tâm sản xuất theo đúng hướng dẫn kỹ thuật. Sau 30 ngày ủ đã tạo ra được phân hữu cơ vi sinh chức năng.

          Trong quá trình triển khai dự án các hộ dân đã sản xuất ra được 10 tấn phân hữu cơ vi sinh chức năng để phục vụ việc trồng rau an toàn.

3. Xây dựng mô hình trồng rau an toàn bằng phân hữu cơ vi sinh chức năng:

Địa điểm: Thôn Bàu Tròn, xã Đại An, huyện Đại Lộc.

Diện tích: 3.000 m2. 

- Xây dựng nhà lưới: 300 m2 

- Xây dựng hệ thống phun sương: 3.000 m2

 

 

Chủng loại rau: Bí xanh; Dưa leo; Khổ qua và đậu Côve leo

Thời vụ: Vụ đông xuân và hè thu. 

3.1. Giống và cách xử lý hạt giống:

 

Chỉ gieo những hạt tốt, trồng cây con khoẻ mạnh, không có mầm bệnh. Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất giống, giống nhập nội thì phải qua kiểm dịch thực vật.

Hạt giống rau đảm bảo chất lượng và được cung cấp bởi các Công ty có uy tín trong nước (Giống của công ty Trang Nông, Trung ương, Green bull,...).

Cần xử lý hạt giống trước khi gieo bằng loại thuốc: Rovral để phòng bệnh chết cây con và các bệnh khác (5g thuốc/100g hạt giống). 

3.2. Đất và kỹ thuật làm đất:

 

Đất trồng rau là đất cơ giới nhẹ, tơi xốp, nhiều mùn, không chua phèn và thoát nước tốt.

          Làm sạch cỏ, cày sâu, bừa kỹ, sau khi làm đất xong tiến hành lên luống. 

          Trồng theo giàn chữ A: Tùy theo từng loại rau, hàng cách hàng từ 1,2 – 2m; cây cách cây trên hàng 30 – 55 cm. Khi cây bắt đầu bò tiến hành làm giàn chữ A và thả lưới cho cây rau leo. Giàn cao 3 – 3,2 m tuỳ theo từng loại giống.

 

Không nên trồng liên tục nhiều vụ cùng giống rau trên cùng một chân đất. 

3.3. Kỹ thuật gieo, trồng:

 

Lượng giống: Tùy theo từng loại giống khác nhau,

Gieo hạt trong khay ở nhà ươm, khi cây con đủ tiêu chuẩn thì đem trồng ra ruộng; đối với cây đậu cove thì gieo trực tiếp lên luống.

Kỹ thuật trồng:

- Mật độ:

+ Bí xanh:            cây – cây: 0,5 m; hàng – hàng: 2 m

          + Dưa leo:            cây – cây: 0,4 m; hàng – hàng: 1,2 m

          + Khổ qua:           cây – cây: 0,45 m; hàng – hàng: 1,8 m  

          + Đậu cove:          cây – cây: 0,3 m; hàng – hàng: 1,2 m   

3.4. Chăm sóc: 

          a. Phân bón và kỹ thuật bón phân:

 

 

 

Loại phân bón và tổng số lượng phân bón tính cho 500m2 như sau:

 

STT

 

Giống rau

 

     Loại  phân bón

 

 

                                            Liều lượng bón (kg)

 

Phân hữu cơ vi sinh chức năng

 

NPK

 

Kali

 

Lân

 

Vôi

1

Mướp đắng

400

25

15

15

50

2

Dưa leo

350

20

10

15

50

3

Bí xanh

500

25

15

15

50

4

Đậu cove

300

30

0

15

50

Kỹ thuật bón phân:

- Bón vôi nông nghiệp: Bón toàn bộ lượng vôi bằng cách rải đều trên mặt ruộng, kết hợp cày bừa đất tơi xốp. Bón vôi nên trước bón lót ít nhất 10 ngày.

- Bón lót: Lúc làm đất bón toàn bộ lượng phân hữu cơ vi sinh chức năng; toàn bộ lượng phân Supe lân và bỏ lỗ lúc gieo hạt.

- Bón thúc: Khi cây rau bắt đầu leo giàn thì tiến hành bón thúc toàn bộ lượng phân NPK và Kali. 

b. Phòng trừ sâu bệnh:

 

Khi gieo hạt: Sử dụng Chế phẩm hóa sinh Momosertatin phun lên mặt luống để tiêu diệt chuột, kiến, mối … ăn phá và sâu đất, sâu keo tấn công khi cây vừa mọc khỏi mặt đất.

Sâu hại cây rau: Sử dụng chế phẩm vi sinh như NPV, Vi-BT hoặc thảo mộc như Rotenone, neem ... theo hướng dẫn.

Bệnh chết cây con thì đùng thuốc sinh học Validamicin hay thuốc hóa học Ridomil, anvin liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì.

          Bệnh thối nhũn dùng thuốc Kasuran hay Marthian 90SP.

          Đối với bệnh đốm lá dùng thuốc Agronil 75wp phối hợp với Kasumin phun lên bề mặt lá hoặc Phun Ridomil 25WP 1-2 % kết hợp tỉa bỏ lá già.

          Dùng thuốc bảo vệ thực vật thì phải đảm bảo thời gian cách ly tối thiểu từ 7 - 10 ngày trước khi thu hoạch. 

3.5. Thu hoạch:

 

Thời điểm thu hoạch rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng của cây rau, nên thu hoạch đúng lứa đối với từng loại rau.

          Thu hoạch vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát, bảo quản rau quả ở nơi thóang mát.

Bảo đảm thời gian cách ly của thuốc bảo vệ thực vật và phân bón vô cơ.

4. Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của cây rau an toàn: 

4.1. Tình hình sinh trưởng:   

 

 

 

TT

 

 

 

Giống rau

 

 

 

Chỉ tiêu theo dõi

Thời gian từ gieo đến cây mọc (ngày)

Thời gian từ cây mọc đến khi trồng (ngày)

Thời gian từ cây mọc đến khi ra hoa (ngày)

Thu hoạch lần đầu tiên (ngày)

Thời gian kết thúc (ngày)

 

Chiều cao trung bình cây (cm)

1

Mướp đắng

3

7

45

50

130

320

2

Dưa leo

2

5

35

45

65

320

3

Bí xanh

5

20

50

60

140

320

4

Đậu cove leo

3

0

40

45

70

320

 

*. Nhận xét:

 

          Cây rau an toàn trồng bằng phân hữu cơ vi sinh chức năng là chính (thay thế được 40% lượng phân vô cơ so với mô hình đối chứng) có tốc độ sinh trưởng và phát triển tốt. Các chỉ tiêu theo dõi như từ khi trồng đến khi ra hoa và thu hoạch lứa đầu không có gì khác biệt so với cây rau người dân đang trồng. Khác biệt ở chỉ tiêu từ khi trồng đến khi kết thúc thu hoạch, cụ thể: Mô hình rau an toàn có thời gian thu hoạch kéo dài hơn so với mô hình rau không sử dụng phân hữu cơ vi sinh chức năng khoảng từ 20 – 35 ngày tùy theo từng loại rau.

4.2. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các loại rau:

 

TT

 

 

 

Giống rau

 

 

 

Chỉ tiêu theo dõi

Mật độ trồng (cây/ha)

Năng xuất trung bình/cây

(kg)

Năng suất lý thuyết (tấn/ha)

Năng suất thực thu (tấn/ha)

1

Mướp đắng

12.345

2,5

30,86

25

2

Dưa leo

20.833

2,25

46,87

33

3

Bí xanh

10.000

10

100

56

4

Đậu cove leo

28.000

1,6

44,8

24

 

*. Nhận xét:

 

Mô hình trồng rau an toàn có năng suất lý thuyết khá cao, điều đó phản ánh tiềm năng của các giống rau trồng bằng phân hữu cơ vi sinh chức năng có tác động nhiều đến năng suất.

Mô hình trồng rau an toàn có năng suất thực thu cao hơn so với mô hình không sử dụng phân hữu cơ vi sinh chức năng. Điều này cho thấy phân hữu cơ vi sinh chức năng rất phù hợp và làm tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng của cây rau trong đất, tạo cho đất tơi xốp, tăng độ mùn cho đất,... 

4.3. Tình hình nhiễm một số sâu, bệnh hại chính (theo hướng dẫn của TTNC & PT rau Châu Á – AVRDC):

 

 

TT

 

 

 

Giống rau

 

 

Tình hình nhiễm sâu, bệnh

Sâu ăn lá (con/m2)

Rệp

(con/m2)

Ruồi đục trái

 

(con/m2)

Bệnh

Thối nhũn

(cây/m2)

Bệnh đốm lá

(điểm)

Bệnh chết cây con

(cây/m2)

1

Mướp đắng

2

2

2

0

2

1

2

Dưa leo

1

1

1

1

2

1

3

Bí xanh

1

2

1

0

1

1

4

Đậu cove leo

1

1

0

1

1

0

 

*. Nhận xét:

 

Cây rau an toàn sinh trưởng mạnh nên hạn chế bị sâu hại tấn công và bệnh hại nhiễm ở mức độ thấp.

Qua tình hình nhiễm một số sâu, bệnh hại chính thì cây rau an toàn đều nhiễm ở mức độ trung bình và rất nhẹ so với mô hình đối chứng nhiễm nặng. Nên việc sử dụng thuốc BVTV có nguồn gốc hóa học ở mô hình của dự án giảm đi rất nhiều so với mô hình đối chứng. 

II. Hiệu quả kinh tế của mô hình:

 

          Tính hiệu quả cho 500 m2.

 

TT

 

Mô hình

Chi phí đầu tư (đồng)

Năng suất thực thu (kg)

Tổng thu (đồng)

 

Lãi

(đồng)

1

 

Dưa leo của dự án

821.800

 

1.650

 

6.600.000

 

5.778.200

Dưa leo đối chứng

892.500

 

1.200

 

4.800.000

 

3.907.500

2

 

Bí xanh của dự án

1.059.000

 

2.800

 

14.000.000

 

12.941.000

 

Bí xanh đối chứng

1.120.000

 

2.600

 

13.000.000

 

11.880.000

3

 

Đậu cove của dự án

 

789.400

 

1.200

 

6.000.000

 

5.210.600

 

Đậu cove đối chứng

 

822.500

 

1.050

 

5.250.000

 

4.427.500

4

 

Khổ qua của dự án

 

994.200

 

1.250

 

10.000.000

 

9.005.800

 

Khổ qua đối chứng

 

1.120.000

 

1.000

 

8.000.000

 

6.880.000

 

*. Nhận xét 

          Mô hình của dự án sử dụng phân hữu cơ vi sinh chức năng là chính có chi phí đầu tư thâm canh thấp hơn so với mô hình đối chứng từ 10 - 15%. 

          Mô hình của dự án có năng suất thu được cao hơn so với mô hình đối chứng từ 20 - 30%.

 

 

 

            Điều đó chứng tỏ phân hữu cơ vi sinh chức năng có tác dụng tích cực đến quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suất của các loại rau. 

III. Kết luận:

Người dân tham gia lớp tập huấn tự sản xuất được phân hữu cơ vi sinh chức năng và sử dụng để trồng rau an toàn.

Dự án xây được mô hình trồng 04 loại rau an toàn bằng phân hữu cơ vi sinh chức năng tại huyện Đại Lộc có năng suất cao và chất lượng tốt.

 

 

 

 

Hình ảnh mô hình trồng rau của dự án

 

 

[Trở về]
 
Tin mới hơn
Hội thảo “ Đánh giá hiệu quả mô hình trồng chuối mốc nuôi cấy mô tại xã Trà Tân, huyện Bắc Trà My ”
Thực trạng và giải pháp tái sử dụng bã thải nấm rơm trên địa bàn huyện Thăng Bình
Hiệu quả của việc ứng dụng chế phẩm vi sinh vật cải tạo đất và nấm rễ cộng sinh Mycorrhiza trên cây đậu xanh
Kết quả mô hình trồng rau an toàn tại huyện Phú Ninh
Tập huấn hướng dẫn kỹ thuật xử lý môi trường trong và sau nuôi trồng nấm tại xã Bình Trị, huyện Thăng Bình
Trồng bưởi trên đất bạc màu của huyện Phú Ninh
Triển khai phương án hỗ trợ ứng dụng tiến bộ KH&CN để sản xuất phân hữu cơ vi sinh chức năng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2018
Hội thảo “Xây dựng mô hình trồng rau an toàn tại xã Tam An, huyện Phú Ninh”
Triển vọng từ cây ổi lê Đài Loan đến phát triển kinh tế hộ gia đình
Chế phẩm sinh học chitosan giúp kéo dài thời gian bảo quản trái cây
Quy trình kỹ thuật sản xuất phân hữu cơ vi sinh chức năng từ chế phẩm vi sinh FBP
Hiệu quả của việc ứng dụng phân hữu cơ vi sinh, chế phẩm trichoderma cho cây trồng
Xây dựng mô hình trồng thâm canh cây Ổi Lê Đài Loan (Psidium guajava) tại xã Tam Thái và xã Tam Đàn, huyện Phú Ninh
Xây dựng mô hình trồng chuối mốc bằng giống nuôi cấy mô tại xã kết nghĩa Trà Tân, huyện Bắc Trà My
Hiệu quả từ việc ứng dụng phân hữu cơ vi sinh chức năng và chế phẩm Trichoderma vào trồng, chăm sóc cây Sâm Ngọc Linh
Sở Khoa học và Công nghệ và Hội Nông dân tỉnh Quảng Nam triển khai phương án hỗ trợ ứng dụng tiến bộ KH&CN để sản xuất phân hữu cơ vi sinh chức năng tại 30 xã trong năm 2017
Hội thảo xây dựng mô hình trồng thử nghiệm cây Quinoa tại tỉnh Quảng Nam
Hội thảo xây dựng mô hình chăn nuôi “Gà tre Đèo Le” tại huyện Quế Sơn theo hướng bền vững
Hiệu quả từ cơ quan sự nghiệp Khoa học và Công nghệ
Hội chợ Triển lãm Quốc tế lần thứ 5 về công nghệ thí nghiệm, phân tích, chẩn đoán và công nghệ sinh học (Analytica Viet Nam 2017)
Bộ Trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thị sát vườn sâm Ngọc Linh gốc Tắc Ngo
Sản phẩm của ngành khoa học và công nghệ tại triển lãm thành tựu kinh tế-xã hội 20 năm tái lập tỉnh Quảng Nam
Các công nghệ đã tiếp nhận và làm chủ của Trung tâm Ứng dụng và Thông tin KH-CN Quảng Nam sau 20 năm tái lập Tỉnh (1997-2017)
Ứng dụng chế phẩm vi sinh FBP để sản xuất phân hữu cơ vi sinh chức năng phục vụ sản xuất nông nghiệp bền vững
Hội nghị phổ biến nội dung Chiến lược phát triển KH&CN tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030 và các Chương trình, chính sách phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam gặp mặt trao tặng Huy hiệu "Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Quảng Nam"
Kết quả phân lập tuyển chọn và ứng dụng nấm đối kháng TRICHODERMA tại Quảng Nam
Hội thảo xây dựng thương hiệu rau an toàn Bãi Bồi tại xã Điện Minh,thị xã Điện Bàn
Trung tâm Ứng dụng và Thông tin KH-CN Quảng Nam tham gia Hội chợ - Triển lãm hàng nông sản và sản phẩm đặc trưng tại huyện Nam Trà My
Tập huấn hướng dẫn sử dụng chế phẩm Trichoderma, phân bón qua lá thủy phân từ trùn quế trên các loại cây trồng tại thị xã Điện Bàn và thành phố Hội An
Hội nghị tổng kết hoạt động Trung tâm Ứng dụng và Thông tin KH-CN năm 2015
100 cánh đồng tiền tỷ của nông dân được vinh danh
Nghiệm thu đề tài “Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để xây dựng mô hình trồng mít cao sản có năng suất cao, chất lượng tốt tại Đông Giang, tỉnh Quảng Nam”
Đầu Trước Sau Cuối
Tin cũ hơn
Tin thị trường khoa học công nghệ
Nông dân chế tạo máy đào khoai tây
Xây hầm biogas cho ba lợi ích
Lần đầu tiên Bộ Khoa học tổ chức thi sáng tạo kỹ thuật
Chế tạo thiết bị y sinh - từ ý tưởng đến hiện thực
Người Việt đoạt giải Nhất sáng tạo kỹ thuật Doosan
Máy cấy lúa Nhật Bản lần đầu tiên được sử dụng tại Bến Tre
Trang 1 của 1 Đầu Trước Sau Cuối