Skip Ribbon Commands
Skip to main content
SKHCN > chitiettin
 

 Chi tiết tin

 
Hiệu quả của việc ứng dụng phân hữu cơ vi sinh, chế phẩm trichoderma cho cây trồng
Đăng bởi Phan Văn Phu .Vào ngày 01/02/2018. Đã xem 535 lượt
Xuất phát từ định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của các địa phương, yêu cầu thực tế sản xuất, nguyện vọng của người dân; Trung tâm Ứng dụng và Thông tin KH-CN Quảng Nam thông qua các đề tài, dự án, Chương trình và chức năng của mình đã triển khai thực hiện nhiều mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trên các địa bàn của tỉnh

           Sản xuất nông nghiệp của Quảng Nam nhiều năm liền đạt được những thành tựu đáng kể; năng suất, chất lượng cây trồng đã được cải thiện và nâng lên; đây là cố gắng lớn của cả ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh nhà.Tuy nhiên, cho đến nay vẫn còn những tồn tại chưa thể giải quyết một cách triệt để và cũng có thể nói là bài toán khó cho vấn đề mà đòi hỏi cả hệ thống chính trị lẫn người sản xuất phải vào cuộc, đó là:

          - Ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất; trong đó các yếu tố chính cần được giải quyết là chất lượng giống, thâm canh theo hướng hữu cơ, bảo quản,  chế biến…

             - Đầu ra cho sản phẩm.

          Xuất phát từ định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của các địa phương, yêu cầu thực tế sản xuất, nguyện vọng của người dân; Trung tâm Ứng dụng và Thông tin KH-CN Quảng Nam thông qua các đề tài, dự án, Chương trình và chức năng của mình đã triển khai thực hiện nhiều mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trên các địa bàn của tỉnh; điển hình:

          1. Mô hình sử dụng phân hữu cơ vi sinh tại huyện Tây Giang

           + Mô hình trồng lúa nước tại xã A Nông:

 Diện tích: 2.000m2,

 Hộ tham gia: Ông Arất Bắc 1.000m2;  hộ ông BlingBlếh 1.000m2.

 Sử dụng giống lúa Xi23 do Công ty giống nông lâng nghiệp Quảng Nam cung ứng.

 Phân bón: Phân hữu cơ vi sinh: Thành phần chính gồm: chế phẩm vi sinh (FBP) do Trung tâm sản xuất + nguyên vật liệu tại chỗ (rơm rạ, cây phân xanh) để người dân tự sản xuất phân hữu cơ vi sinh vật chức năng tại ruộng và phân vô cơ.

Mô hình trồng lúa nước sử dụng phân hữu cơ vi sinh tại Tây Giang

Kết quả:  

Năng suất thực thu

TT

Chỉ tiêu theo dõi

ĐVT

Ruộng mô hình

Ruộng đối chứng

Ghi chú

1

Tỷ lệ hạt nảy mầm của hạt  

(%)

90

85

 

2

 Tỷ lệ cây sống của mạ

(%)

60

40

Mạ chết do thời tiết

3

Mật độ cấy

cây

44,4

39

 

4

Số nhánh/khóm

cây

5,5

3,5

 

5

Chiều cao cây

m

87,65

81,2

 

6

Tình hình sâu bệnh

 

ít

ít

Đạo ôn lá

7

Số bông/khóm

bông

4,95

3,25

 

7

Số hạt/bông

hạt

124,33

111,43

 

8

Năng suất thực thu

tạ/ha

42

28

 

          Mô hình ruộng trồng lúa sử dụng phân hữu cơ vi sinh chức năng là chính, chi phí đầu tư và năng suất đạt được, cụ thể như sau:

          Chi phí đầu tư và năng suất của ruộng mô hình

TT

Nguyên, vật liệu

ĐVT

Số lượng

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

I

Chi phí đầu tư

1

Phân vi sinh chức năng người dân SX

Kg

300

273

81.900

2

Lân

Kg

12,5

5.000

62.500

3

Vôi

Kg

10

2.000

20.000

4

Kali

Kg

5,0

14.000

70.000

5

U rê

Kg

5,0

12.000

60.000

6

Phân NPK

Kg

2,5

14.000

35.000

Tổng cộng

329.400

II

Năng suất thu được

Kg

210

6.500

1.365.000

Thu nhập trừ phân bón/sào

1.365.000 đ - 329.400 đ

1.035.600 đ

Thu nhập trừ phân bón/ha

1.035.600 đ  x  20 sào

20.712.000 đ

               Chi phí đầu tư và năng suất của ruộng đối chứng

TT

Nguyên, vật liệu

ĐVT

Số lượng

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

I

Chi phí đầu tư

1

Phân chuồng

Kg

0

0

0

2

Lân

Kg

0

0

0

3

Vôi

Kg

0

0

0

4

Kali

Kg

0

0

0

5

Ure

Kg

5

14.000

80.000

Tổng cộng

80.000

II

Năng suất thu được

Kg

140

6.500

910.000

Thu nhập trừ phân bón /sào

910.000 đ – 80.000 đ

830.000 đ

Thu nhập trừ phân bón/ha

830.000 đ  x  20 sào

16.600.000

          So sánh kết quả giữa hai mô hình nhận thấy: Mô hình ruộng thực nghiệm sử dụng phân hữu cơ vi sinh chức năng là chính có thu nhập cao hơn mô hình ruộng người dân làm theo phương thức truyền thống (trừ phần đầu tư phân bón) là 4.112.000đ/ha. Điều quan trọng là năng suất lúa tăng hơn 70kg/sào (1.400kg/ha) đã góp phần tích cực vào việc đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ, giải quyết nạn thiếu lương thực giáp vụ; mặc khác khi ruộng có bón phân hữu cơ vi sinh sẽ giúp đất được tốt hơn, canh tác bền vững hơn.

       2. Mô hình sử dụng phân hữu cơ vi sinh tại huyện Đông Giang

          Loài cây trồng: Ngô lai PAC 339 và ngô nếp lai MX 4

          Diện tích : 30.400m2, tại 03 xã; trong đó:

             Xã Ba: 5.000m2.

   Xã Jơ Ngây: 20.000m2.

   Xã A Rooi: 5.400m2.

           + Mô hình trồng ngô lai PAC 339:

 

Mô hình trồng ngô lai sử dụng phân hữu cơ vi sinh tại Đông Giang

Hiệu quả kinh tế của cây ngô lai PAC 339 ở mô hình dự án sử dụng phân HCVSCV và mô hình đối chứng không sử dụng phân HCVSCN

 

Nguyên, vật liệu

Ngô lai PAC 339 của mô hình dự án

Đối chứng

Số lượng (kg)

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Số lượng (kg)

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

I. Chi phí đầu tư:

Giống

1

150.000

150.000

1

100.000

100.000

Phân NPK

5

14.000

70.000

5

14.000

70.000

Phân Lân

6

5.000

30.000

0

0

0

Phân Kali

2,5

14.000

35.000

0

0

0

Vôi

20

2.000

40.0000

0

0

0

Phân HCVS CN

500

848

424.000

0

0

0

Thuốc trừ sâu bệnh các loại

 

 

50.000

 

 

50.000

Công lao động

 

 

400.000

 

 

250.000

Tổng chi phí

 

 

1.199.000

 

 

470.000

II. Năng suất thu được (kg/500 m2):

 

395

5.500

2.172.500

175

5.500

962.500

Lãi = II - I

973.500

Lãi = II - I

492.500

          + Mô hình trồng ngô nếp lai MX 4

Hiệu quả kinh tế của cây ngô nếp lai MX 4 ở mô hình dự án sử dụng phân HCVSCV và mô hình đối chứng không sử dụng phân HCVSCN

 

Nguyên, vật liệu

Ngô nếp lai MX 4 của mô hình dự án

Đối chứng

Số lượng (kg)

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Số lượng (kg)

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

I. Chi phí đầu tư:

Giống

1

150.000

150.000

1

100.000

100.000

Phân NPK

4

14.000

56.000

5

14.000

70.000

Phân Lân

5

5.000

25.000

0

0

0

Phân Kali

2

14.000

28.000

0

0

0

Vôi

20

2.000

40.000

0

0

0

Phân HCVS CN

400

848

339.200

0

0

0

Thuốc trừ sâu bệnh các loại

 

 

50.000

 

 

0

Công lao động

 

 

400.000

 

 

250.000

Tổng chi phí

 

 

1.088.200

 

 

420.000

II. Năng suất thu được (bắp/500 m2):

 

2.250 bắp tươi

1.000 đ/bắp

2.250.000

725 bắp tươi

1.000 đ/bắp

725.000

Tổng thu = II - I

1.161.800

Tổng thu = II - I

305.000

       Nhận xét:

        Mô hình của dự án có chi phí đầu tư thâm canh cao hơn so với phương pháp truyền thống của người dân. Nhưng hiệu quả mang lại cao, do năng suất thu được cao hơn khoảng 50% so với đối chứng; với kết quả đạt được người dân rất phấn khởi, chính quyền địa phương ghi nhận. Ngoài hiệu quả đạt được về mặt kinh tế còn góp phần làm thay đi được tập quán sản xuất của người dân.

          3. Mô hình sử dụng Trichoderma tại thị xã Điện Bàn

          + Mô hình trồng khổ qua vụ Hè -Thu

          Hiệu quả kinh tế giữa mô hình thực nghiệm và mô hình đối chứng (ĐC) (tính cho 100m2)                                                            

                                                                                              ĐVT: đồng

TT

Diễn giải

    Mô hình thực nghiệm

Mô hình đối chứng

Chênh lệch

MH/ĐC

I.

Tổng chi

136.300

148.000

- 11.700

-

Giống

10.000

10.000

0

-

Phân bón

106.300

118.000

-11.700

-

Thuốc BVTV

10.000

20.000

- 10.000

-

Trichoderma

10.000

0

+ 10.000

II.

Tổng thu

1.680.000

720.000

+960.000

-

Sản lượng thu hoạch

1.680.000

(210 kg x 8.000đ/kg)

720.000

(90 kg x 8.000đ/kg)

+960.000

III.

Thu nhập

(=II - 1)

1.543.700

572.000

+971.700

+ Mô hình trồng khổ qua vụ Đông - Xuân

          Hiệu quả kinh tế giữa mô hình thực nghiệm và mô hình đối chứng(ĐC)

(tính cho 100m2)                     

                                                                                                 ĐVT: đồng

TT

Diễn giải

Mô hình thực ngiệm

Mô hình đối chứng

Chênh lệch

MH/ĐC

I.

Tổng chi

90.500

124.000

- 33.500

-

Giống

10.000

10.000

0

-

Phân bón

70.500

94.000

-24.500

-

Thuốc BVTV

0

20.000

- 20.000

-

Chế phẩm

10.000

0

+ 10.000

II.

Tổng thu

1.170.000

930.000

+240.000

-

Sản lượng thu hoạch

1.170.000

(234 kg x 5.000đ/ kg)

930.000

(186 kg x 5.000đ/ kg)

+240.000

III.

Thu nhập

(=II - 1)

1.079.500

806.000

+273.500

         

Nhận xét:

 

Qua so sánh hiệu quả kinh tế từ 2 vụ đối với mô hình ứng dụng chế phẩm Trichoderma trên cây khổ qua cho thấy chi phí phân bón và thuốc BVTV ở mô hình đối chứng cao hơn so với mô hình thực nghiệm. Về năng suất ở mô hình thực nghiệm có sử dụng chế phẩm Trichoderma cho năng suất cao hơn, nên thu nhập ở mô hình thực nghiệm cao hơn so với mô hình đối chứng.

 

 

 

Mô hình trồng khổ qua sử dụng chế phẩm Tricoderma tại Điện Bàn

 

+ Mô hình trồng cải bẹ xanh vụ Hè - Thu

Hiệu quả kinh tế giữa mô hình thực nghiệm và đối chứng(ĐC) (tính cho 100m2) cây cải bẹ xanh                                   

                                                                    ĐVT: đồng

TT

Diễn giải

Mô hình thực nghiệm

Mô hình đối chứng

Chênh lệch

MH/ĐC

I.

Tổng chi

56.000

70.000

- 3.000

-

Giống

10.000

10.000

0

-

Phân bón

31.000

45.500

-14.500

-

Thuốc BVTV

5.000

15.000

- 10.000

-

Chế phẩm

10.000

0

+ 10.000

II.

Tổng thu

1.260.000

1.122.000

+138.000

-

Sản lượng thu hoạch

1.260.000

(210 kg x 6.000đ/ kg)

1.122.000

(187 kg x 6.000đ/ kg)

+138.000

III.

Thu nhập

(=II - 1)

1.204.700

1.050.000

+154.700

 + Mô hình trồng cải bẹ xanh vụ Đông - Xuân

Hiệu quả kinh tế giữa mô hình thực nghiệm và đối chứng (ĐC) (tính cho 100m2)                                       

                                                                    ĐVT: đồng

TT

Diễn giải

    Mô hình thực ngiệm

Mô hình đối chứng

Chênh lệch

MH/ĐC

I.

Tổng chi

51.000

75.500

- 24.500

-

Giống

10.000

10.000

0

-

Phân bón

31.000

45.500

-14.500

-

Thuốc BVTV

0

20.000

- 20.000

-

Chế phẩm

10.000

0

+ 10.000

II.

Tổng thu

940.000

808.000

+132.000

-

Sản lượng thu hoạch

940.000

(235 kg x 4.000đ/ kg)

808.000

(202 kg x 4.000đ/ kg)

+132.000

III.

Thu nhập

(=II - 1)

889.000

732.500

+154.700

         

Nhận xét: Qua so sánh hiệu quả kinh tế cho thấy việc canh tác cải bẹ xanh có sử dụng chế phẩm Trichoderma ở mô hình thực nghiệm chi phí phân bón và thuốc BVTV thấp hơn so với mô hình đối chứng nhưng sản lượng cao hơn nên thu nhập ở mô hình thực nghiệm cao hơn so với đối chứng.

  * Những mô hình ứng dụng các sản phẩm vi sinh vật có một số ưu điểm:

    + Các sản phẩm vi sinh do Trung tâm Ứng dụng và Thông tin KH-CN Quảng Nam sản xuất mật độ vi sinh vật luôn được kiểm soát, thời gian sản xuất và đưa đến người dân ngắn không phải lưu kho dài ngày nên chất lượng luôn đảm bảo tốt;

    + Phân hữu cơ vi sinh sản xuất tại chỗ, nguyên liệu sẵn có, không phải vận chuyển đi xa nên thuận lợi cho người dân; giá thành rất thấp, 1kg phân HCVSCN do người dân tự sản xuất (phần nguyên, vật liệu như rơm, rạ, phân gia súc và công lao động, người dân tự lo) là 273 đồng đến 848 đồng; trong khi đó phân hữu cơ vi sinh sông Gianh có giá là 3.000 đ/kg (hiện nay 3.500 đ/kg, giá FBP vẫn giữ nguyên);

    + Trichoderma được phân lập tại Quảng Nam nên thích nghi với điều kiện tự nhiên; vì vậy hiệu lực của nó sẽ phát huy cao;

     +  Công nghệ đơn giản, kỹ thuật dễ thực hiện, phù hợp với trình độ và khả năng kinh tế của người nông dân. Tất cả người dân đều đủ điều kiện tiếp cận, tham gia, thực hiện;

     + Ứng dụng vi sinh để thay thế một phần phân vô cơ vừa giảm được chi phí đầu tư, vừa bảo vệ được môi trường sản xuất và đảm bảo an toàn cho sản phẩm;

     + Sử dụng vi sinh trong sản xuất nông nghiệp là hướng đi đúng, sản phẩm nông nghiệp được cải thiện về chất lượng và an toàn nên tiêu thụ dễ dàng.

       Phải xuất phát từ định hướng phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, yêu cầu thực tế, nguyện vọng, trình độ, khả năng kinh tế của người sản xuất, thị trường mà xây dựng mô hình; trong đó chú trọng thâm canh bằng các sản phẩm vi sinh để hướng đến nền nông nghiệp hữu cơ an toàn bền vững thì mới đem lại hiệu quả thiết thực và duy trì được khả năng tồn tại, sức loan tỏa, phát triển mở rộng về sau.

                                        Phan văn Phu – GĐ Trung tâm Ứng dụng và Thông tin KH-CN Quảng Nam 
 

           

 

[Trở về]
 
Tin mới hơn
Hội thảo “ Đánh giá hiệu quả mô hình trồng chuối mốc nuôi cấy mô tại xã Trà Tân, huyện Bắc Trà My ”
Thực trạng và giải pháp tái sử dụng bã thải nấm rơm trên địa bàn huyện Thăng Bình
Hiệu quả của việc ứng dụng chế phẩm vi sinh vật cải tạo đất và nấm rễ cộng sinh Mycorrhiza trên cây đậu xanh
Kết quả mô hình trồng rau an toàn tại huyện Phú Ninh
Tập huấn hướng dẫn kỹ thuật xử lý môi trường trong và sau nuôi trồng nấm tại xã Bình Trị, huyện Thăng Bình
Trồng bưởi trên đất bạc màu của huyện Phú Ninh
Triển khai phương án hỗ trợ ứng dụng tiến bộ KH&CN để sản xuất phân hữu cơ vi sinh chức năng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2018
Hội thảo “Xây dựng mô hình trồng rau an toàn tại xã Tam An, huyện Phú Ninh”
Triển vọng từ cây ổi lê Đài Loan đến phát triển kinh tế hộ gia đình
Chế phẩm sinh học chitosan giúp kéo dài thời gian bảo quản trái cây
Quy trình kỹ thuật sản xuất phân hữu cơ vi sinh chức năng từ chế phẩm vi sinh FBP
Đầu Trước Sau Cuối
Tin cũ hơn
Xây dựng mô hình trồng thâm canh cây Ổi Lê Đài Loan (Psidium guajava) tại xã Tam Thái và xã Tam Đàn, huyện Phú Ninh
Xây dựng mô hình trồng chuối mốc bằng giống nuôi cấy mô tại xã kết nghĩa Trà Tân, huyện Bắc Trà My
Hiệu quả từ việc ứng dụng phân hữu cơ vi sinh chức năng và chế phẩm Trichoderma vào trồng, chăm sóc cây Sâm Ngọc Linh
Sở Khoa học và Công nghệ và Hội Nông dân tỉnh Quảng Nam triển khai phương án hỗ trợ ứng dụng tiến bộ KH&CN để sản xuất phân hữu cơ vi sinh chức năng tại 30 xã trong năm 2017
Hội thảo xây dựng mô hình trồng thử nghiệm cây Quinoa tại tỉnh Quảng Nam
Hội thảo xây dựng mô hình chăn nuôi “Gà tre Đèo Le” tại huyện Quế Sơn theo hướng bền vững
Hiệu quả từ cơ quan sự nghiệp Khoa học và Công nghệ
Hội chợ Triển lãm Quốc tế lần thứ 5 về công nghệ thí nghiệm, phân tích, chẩn đoán và công nghệ sinh học (Analytica Viet Nam 2017)
Bộ Trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thị sát vườn sâm Ngọc Linh gốc Tắc Ngo
Sản phẩm của ngành khoa học và công nghệ tại triển lãm thành tựu kinh tế-xã hội 20 năm tái lập tỉnh Quảng Nam
Các công nghệ đã tiếp nhận và làm chủ của Trung tâm Ứng dụng và Thông tin KH-CN Quảng Nam sau 20 năm tái lập Tỉnh (1997-2017)
Ứng dụng chế phẩm vi sinh FBP để sản xuất phân hữu cơ vi sinh chức năng phục vụ sản xuất nông nghiệp bền vững
Hội nghị phổ biến nội dung Chiến lược phát triển KH&CN tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030 và các Chương trình, chính sách phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam gặp mặt trao tặng Huy hiệu "Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Quảng Nam"
Kết quả phân lập tuyển chọn và ứng dụng nấm đối kháng TRICHODERMA tại Quảng Nam
Hội thảo xây dựng thương hiệu rau an toàn Bãi Bồi tại xã Điện Minh,thị xã Điện Bàn
Trung tâm Ứng dụng và Thông tin KH-CN Quảng Nam tham gia Hội chợ - Triển lãm hàng nông sản và sản phẩm đặc trưng tại huyện Nam Trà My
Tập huấn hướng dẫn sử dụng chế phẩm Trichoderma, phân bón qua lá thủy phân từ trùn quế trên các loại cây trồng tại thị xã Điện Bàn và thành phố Hội An
Hội nghị tổng kết hoạt động Trung tâm Ứng dụng và Thông tin KH-CN năm 2015
100 cánh đồng tiền tỷ của nông dân được vinh danh
Nghiệm thu đề tài “Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để xây dựng mô hình trồng mít cao sản có năng suất cao, chất lượng tốt tại Đông Giang, tỉnh Quảng Nam”
Xây dựng mô hình trồng rau an toàn bằng phân hữu cơ vi sinh chức năng, tại huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
Tin thị trường khoa học công nghệ
Nông dân chế tạo máy đào khoai tây
Xây hầm biogas cho ba lợi ích
Lần đầu tiên Bộ Khoa học tổ chức thi sáng tạo kỹ thuật
Chế tạo thiết bị y sinh - từ ý tưởng đến hiện thực
Người Việt đoạt giải Nhất sáng tạo kỹ thuật Doosan
Máy cấy lúa Nhật Bản lần đầu tiên được sử dụng tại Bến Tre
Trang 1 của 1 Đầu Trước Sau Cuối