Skip Ribbon Commands
Skip to main content
SKHCN > chitiettin
 

 Chi tiết tin

 
Kết quả mô hình trồng rau an toàn tại huyện Phú Ninh
Đăng bởi Bacvu .Vào ngày 24/08/2018. Đã xem 355 lượt
Trung tâm Ứng dụng và Thông tin Khoa học-Công nghệ Quảng Nam phối hợp với Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Phú Ninh triển khai Đề tài “Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn tại xã Tam An, huyện Phú Ninh” từ năm 2017-2018.

Vùng Gò Sen thuộc thôn An Hòa xã Tam An có diện tích khoảng 1,2 ha được 16 hộ dân trồng rau từ nhiều năm qua, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng thuận lợi để xây dựng vùng sản xuất rau an toàn (RAT). Tuy nhiên, nhiều năm qua bà con canh tác theo phương thức truyền thống, chưa áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nên chưa tạo dựng được thương hiệu RAT cho người dân địa phương.

Xuất phát từ yêu cầu thực tế sản xuất và nguyện vọng của người dân trồng rau của huyện Phú Ninh nói chung, người dân thôn An Hòa xã Tam An nói riêng, Trung tâm Ứng dụng và Thông tin Khoa học-Công nghệ Quảng Nam phối hợp với Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Phú Ninh triển khai Đề tài “Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn tại xã Tam An, huyện Phú Ninh” từ năm 2017-2018. Mục tiêu của đề tài là: Xây dựng mô hình sản xuất phân hữu cơ vi sinh chức năng (HCVSCN) từ phế phụ phẩm trong nông nghiệp tại hộ gia đình; sử dụng sản phẩm phân (HCVSCN) sản xuất rau an toàn;  tạo ra sản phẩm an toàn với công nghệ đơn giản, phù hợp với khả năng người nông dân, góp phần giảm thiểu tác hại sức khỏe con người, do sử dụng thực phẩm ô nhiễm phân bón, nước tưới và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa học, làm cơ sở khoa học để nông dân tiếp tục mở rộng sản xuất và người tiêu dùng yên tâm sử dụng sản phẩm rau của nông dân từ đề tài.

Nội dung chính của đề tài là xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn diện tích 3.000m2 với 6 loại rau ăn lá và ăn quả gồm: Cải xanh, mồng tơi, khổ qua, bí xanh, dưa leo và Cải mầm. Trong đó lắp đặt hệ thống tưới phun và ứng dụng nhiều chế phẩm vi sinh do Trung tâm sản xuất như chế phẩm FBP để sản xuất phân hữu cơ vi sinh chức năng (HCVSCN) tại chỗ, chế phẩm phân bón lá chiết xuất trùn quế, chế phẩm nấm đối kháng Trichoderma…vào mô hình canh tác cây rau

 

Dưa leo và khổ qua tại mô hình

 

 

Kết quả theo dõi cho thấy, năng suất các loại rau tại mô hình cao hơn đối chứng từ 5-10%

    Bảng 1. Các chỉ tiêu theo dõi và năng suất vụ Đông Xuân

TT

Loại rau

Chỉ tiêu theo dõi

 

 

Mật độ trồng

(cây/m2)

Số cây hữu hiệu /m2

 

Số quả hữu hiệu /cây

Trọng lượng bq của cây hoặc

quả (g/cây)

(g/quả)

Năng suất lý thuyết (tạ/ha)

Năng suất thực thu

(tạ/ha)

Mô hình đề tài

1

Rau cải xanh

55

45

-

77,8

350

200

2

Rau mồng tơi

50

47

-

63,8

300

200

3

Bí xanh

0,82

0,80

3,4

2.100

560

480

4

Dưa leo

1,6

1,55

8,4

230

300

195

5

Khổ qua

1,11

1,0

11,0

200

220

160

6

Cải mầm

1.000

800

-

1,2kg/m2

300

240

Mô hình trong nhà lưới

1

Rau cải xanh

55

43

 

81,3

350

198

2

Rau mồng tơi

50

47

 

63,8

300

195

Mô hình đối chứng

1

Rau cải xanh

70

50

 

64,0

320

180

2

Rau mồng tơi

55

48

 

62,5

300

190

3

Bí xanh

0,95

0,80

3,12

2.000

500

420

4

Dưa leo

2,0

1,8

7,6

220

300

180

5

Khổ qua

1,33

1,1

10,26

195

220

150

6

Cải mầm

1.000

800

 

1,2kg/m2

300

240

                       

            Qua số liệu tại bảng 1 cho thấy:

- Mật độ gieo trồng và số cây hữu hiệu tại mô hình đối chứng của bà con cao hơn mô hơn mô hình đề tài, song số quả hữu hiệu/cây và trọng lượng bình quân của cây, quả rau tại mô hình đề tài lại cao hơn đối chứng;

- Kết quả năng suất các loại rau tại mô hình đề tài cao hơn đối chứng từ 5-10% (Trừ cải mầm là tương đương nhau);

Điều này chứng tỏ mật độ gieo trồng và các biện pháp canh tác áp dụng tại mô hình đề tài là phù hợp, giúp các loại rau của mô hình không những an toàn mà còn nâng được năng suất, chất lượng.

Sau gần 20 tháng thực hiện, mô hình đã mang lại kết quả khả quan, bà con đã tuân thủ nghiêm túc quy trình sản xuất RAT, hạn chế sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa học, dần tạo dụng được niềm tin cho người tiêu dùng. Hiệu quả của mô hình đạt khá và đang được ứng dụng nhân rộng, bà con đánh giá cao hiệu quả của các loại chế phẩm, phân HCVSCN sử dụng tại mô hình.

Sản xuất phân HCVSCN: Qua 2 vụ đã hướng dẫn các hộ dân sản xuất 7 tấn phân từ chế phẩm EBP do Trung tâm sản xuất để bón cho cây rau tại mô hình.

Bảng 2. Lợi nhuận của mô hình

Loại rau

Chỉ tiêu          

Khổ qua

Bí xanh

Cải xanh

Dưa leo

Mồng tơi

Cải mầm

Mô hình đề tài (2 vụ)

Tổng chi  (1.000đ)

40.180

 

Giống

420

500

600

1.000

1.500

3.000

Vật tư

1.200

3.000

460

2.500

2.000

500

Khấu hao vật tư, dụng cụ...

7.500

Công lao động

2.000

2.000

4.000

2.000

4.000

2.000

II. Tổng thu (1.000đ)

7.200

28.250

20.800

13.680

21.456

13.900

Sản lượng (kg)

720

5.650

2.600

2.280

2.682

1.390

Giá bán (đ/kg)

10.000

5.000

8.000

6.000

8.000

10.000

Lợi nhuận (1.000đ)

                  105.286 - 40.180 = 65.106

 

Qua bảng 2 cho thấy lợi nhuận của mô hình đạt khá, đảm bảo được thu nhập cho bà con nông dân.

UBND huyện đang tiến hành xây dựng thương hiệu RAT nên trong thời gian đến, việc tiêu thụ sản phẩm dễ dàng và giá bán sẽ cao hơn nhiều, qua đó lợi nhuận sẽ được tăng lên đáng kể.

Như vậy, việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, các chế phẩm sinh học vào sản xuất rau tại mô hình không những giúp sản phẩm rau được an toàn mà còn có ý nghĩa về kinh tế, xã hội và môi trường, đây là cơ sở để ứng dụng nhân rộng mô hình, đồng thời địa phương có hướng xúc tiến các thủ tục cấp chứng nhận RAT cho bà con để bảo đảm quyền lợi cho cả người sản xuất và người tiêu dùng.

                                                                  

                                                                                     Nguyễn Văn Thương

[Trở về]
 
Tin mới hơn
Hội thảo “ Đánh giá hiệu quả mô hình trồng chuối mốc nuôi cấy mô tại xã Trà Tân, huyện Bắc Trà My ”
Thực trạng và giải pháp tái sử dụng bã thải nấm rơm trên địa bàn huyện Thăng Bình
Hiệu quả của việc ứng dụng chế phẩm vi sinh vật cải tạo đất và nấm rễ cộng sinh Mycorrhiza trên cây đậu xanh
Đầu Trước Sau Cuối
Tin cũ hơn
Tập huấn hướng dẫn kỹ thuật xử lý môi trường trong và sau nuôi trồng nấm tại xã Bình Trị, huyện Thăng Bình
Trồng bưởi trên đất bạc màu của huyện Phú Ninh
Triển khai phương án hỗ trợ ứng dụng tiến bộ KH&CN để sản xuất phân hữu cơ vi sinh chức năng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2018
Hội thảo “Xây dựng mô hình trồng rau an toàn tại xã Tam An, huyện Phú Ninh”
Triển vọng từ cây ổi lê Đài Loan đến phát triển kinh tế hộ gia đình
Chế phẩm sinh học chitosan giúp kéo dài thời gian bảo quản trái cây
Quy trình kỹ thuật sản xuất phân hữu cơ vi sinh chức năng từ chế phẩm vi sinh FBP
Hiệu quả của việc ứng dụng phân hữu cơ vi sinh, chế phẩm trichoderma cho cây trồng
Xây dựng mô hình trồng thâm canh cây Ổi Lê Đài Loan (Psidium guajava) tại xã Tam Thái và xã Tam Đàn, huyện Phú Ninh
Xây dựng mô hình trồng chuối mốc bằng giống nuôi cấy mô tại xã kết nghĩa Trà Tân, huyện Bắc Trà My
Hiệu quả từ việc ứng dụng phân hữu cơ vi sinh chức năng và chế phẩm Trichoderma vào trồng, chăm sóc cây Sâm Ngọc Linh
Sở Khoa học và Công nghệ và Hội Nông dân tỉnh Quảng Nam triển khai phương án hỗ trợ ứng dụng tiến bộ KH&CN để sản xuất phân hữu cơ vi sinh chức năng tại 30 xã trong năm 2017
Hội thảo xây dựng mô hình trồng thử nghiệm cây Quinoa tại tỉnh Quảng Nam
Hội thảo xây dựng mô hình chăn nuôi “Gà tre Đèo Le” tại huyện Quế Sơn theo hướng bền vững
Hiệu quả từ cơ quan sự nghiệp Khoa học và Công nghệ
Hội chợ Triển lãm Quốc tế lần thứ 5 về công nghệ thí nghiệm, phân tích, chẩn đoán và công nghệ sinh học (Analytica Viet Nam 2017)
Bộ Trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thị sát vườn sâm Ngọc Linh gốc Tắc Ngo
Sản phẩm của ngành khoa học và công nghệ tại triển lãm thành tựu kinh tế-xã hội 20 năm tái lập tỉnh Quảng Nam
Các công nghệ đã tiếp nhận và làm chủ của Trung tâm Ứng dụng và Thông tin KH-CN Quảng Nam sau 20 năm tái lập Tỉnh (1997-2017)
Ứng dụng chế phẩm vi sinh FBP để sản xuất phân hữu cơ vi sinh chức năng phục vụ sản xuất nông nghiệp bền vững
Hội nghị phổ biến nội dung Chiến lược phát triển KH&CN tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030 và các Chương trình, chính sách phát triển của Bộ Khoa học và Công nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam gặp mặt trao tặng Huy hiệu "Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Quảng Nam"
Kết quả phân lập tuyển chọn và ứng dụng nấm đối kháng TRICHODERMA tại Quảng Nam
Hội thảo xây dựng thương hiệu rau an toàn Bãi Bồi tại xã Điện Minh,thị xã Điện Bàn
Trung tâm Ứng dụng và Thông tin KH-CN Quảng Nam tham gia Hội chợ - Triển lãm hàng nông sản và sản phẩm đặc trưng tại huyện Nam Trà My
Tập huấn hướng dẫn sử dụng chế phẩm Trichoderma, phân bón qua lá thủy phân từ trùn quế trên các loại cây trồng tại thị xã Điện Bàn và thành phố Hội An
Hội nghị tổng kết hoạt động Trung tâm Ứng dụng và Thông tin KH-CN năm 2015
100 cánh đồng tiền tỷ của nông dân được vinh danh
Nghiệm thu đề tài “Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để xây dựng mô hình trồng mít cao sản có năng suất cao, chất lượng tốt tại Đông Giang, tỉnh Quảng Nam”
Xây dựng mô hình trồng rau an toàn bằng phân hữu cơ vi sinh chức năng, tại huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
Tin thị trường khoa học công nghệ
Nông dân chế tạo máy đào khoai tây
Xây hầm biogas cho ba lợi ích
Lần đầu tiên Bộ Khoa học tổ chức thi sáng tạo kỹ thuật
Chế tạo thiết bị y sinh - từ ý tưởng đến hiện thực
Người Việt đoạt giải Nhất sáng tạo kỹ thuật Doosan
Máy cấy lúa Nhật Bản lần đầu tiên được sử dụng tại Bến Tre
Trang 1 của 1 Đầu Trước Sau Cuối